Các cụm từ khiến tiếng Trung của bạn “lên trình” (phần 2)

Apr, 12 2017

 

7. Shān zhài (山寨)

 

 

Có thể hiểu  Shān zhài () là  bản “đúp” của 1 sản phẩm chính gốc, nghĩa là một sản phẩm có chất lượng gần bằng với sản phẩm chính hãng nhưng với giá thấp hơn rất nhiều.

Ở Trung Quốc, điện thoại, túi xách, thậm chí ô tô đều có phiên bản Shān zhài ()

Ví dụ:

A: Cái này chính hãng chứ?
    zhè shì zhèng pǐn ma?
    这是正品吗? 
B: Tớ nghĩ nó là hàng nhái thôi, nhưng tớ cũng không dám chắc!
    wǒ jué de shì shān zhài de, dàn kàn bù tài chū lái!
    我觉得是山寨,但看不太出来!  

 

8. Niú bī (/B) – tuyệt vời, đáng kinh ngạc

 

 

"Niú (牛)" được dùng khi bạn muốn nói với ai đó rằng họ thật tuyệt. Từ này không được dùng phổ biến ở Đài Loan nhưng ở Trung Quốc người ta dùng nó suốt ngày. Nếu bạn có thể sử dụng từ này một cách chính xác thì bạn sẽ gây được ấn tượng với người bản ngữ.

 

Ví dụ:

A: LeBron James quá tuyệt!
    Zhān mǔ sī zhēn niú!
    詹姆斯真牛!  

B: Vậy sao? Kobe còn tuyệt hơn
    Shì ma? kē bǐ bǐ ta gèng niú
    是吗? 科比比他更牛  

 

9. Zhēng yī zhī yǎn bì yī zhī yǎn (睁一只眼闭一只眼) – mắt nhắm mắt mở

 

 

VD:

A: Ông chủ vẫn chưa sa thải Vi!
    Lǎo bǎn hái méi jiě gù Vi!
    老板还没解雇Vi! 

B: Ừ, ông chủ chắc mắt nhắm mắt mở cho qua sự bất tài của cô ấy rồi

Ēn, tā kěn dìng guì Vi de wú néng zhēng yī zhī yǎn bì yī zhī yǎn
    嗯, 他肯定对Rudy的无能睁一只眼闭一只眼  

 

10. Bù zhī bù jué​ (不知不觉) – không cố ý, không chủ tâm

 

Cụm từ này được dùng để diễn tả tình huống mà bạn bị bịp hay bị thúc giục làm 1 việc gì đó mà bạn không hề phát hiện ra.

 

VD:

A: Làm sao anh có thể mua cái xe đắt như thế cơ chứ ?!
    nǐ zěn me mǎi zhè me guì de chē?
    你怎么买这么贵的车?!  

B: Anh chỉ định mua cái rẻ thôi, nhưng người bán hàng lại thuyết phục anh mua 1 cái BMW mà anh cũng không nhận ra nữa
    Wǒ běn lái xiáng mǎi pián yi de, dàn shì bù zhī bù jué bèi tuī xiāo yuán shuō fú mái báo mǎ le.
    我本来想买便宜的,但是不知不觉被推销员说服买宝马了  

 

11. Jiǒng () – biểu tượng cảm xúc tương đương với :(

 

 

"Jiǒng (囧)" (hay còn viết là  冏) có nghĩa là cối xay hay cửa sổ của người Trung Quốc thời xưa.

Ngày nay từ này được sử dụng như một icon cảm xúc buồn hay sự lúng túng, bối rối bởi trông nó giống với một khuôn mặt buồn. mếu.

 

VD:

A: Spiderman phần mới nhất thật tệ!
    zuì xīn de zhī zhū xiá diàn yǐng zhēn xùn!
    最新的蜘蛛侠电影真逊!

B: :(
    jiǒng
    囧...

----

Để cập nhật nhiều hơn nữa thông tin hữu ích và tài liệu tham khảo, các bạn có thể xem tại:

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ BẮC KINH

Địa chỉ: Số 1, ngõ 19, Liễu Giai - Hà Nội

ĐT: 04.37.73.73.04

Hotline: 0904.593.900 – Tư vấn lớp học

Hotline: 0984.316.157 – Phụ trách trung tâm

Web1: http://hoctiengtrungquoc.com.vn

Web2: http://tiengtrungbackinh.edu.vn/

F: Thế Giới Tiếng Trung

北京外语中心欢迎您